Huyện Châu Thành

Dịch vụ hành chính công

CHI TIẾT THỦ TỤC

7. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu (QĐ 416)

Kí hiệu: DVC-15163 Lượt xem: 2563
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
Thời gian giải quyết: Không quá 23 ngày
Lệ phí: - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Khu vực phường: 20.000 đồng/giấy;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 10.000 đồng/giấy.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
+ Khu vực phường: 80.000 đồng/giấy;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 40.000 đồng/giấy.
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có đất hoặc UBND cấp xã nơi có đất.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận ghi phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xử lý.
* Bước 2: Kiểm tra, giải quyết thủ tục hành chính
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra tính đầy đủ và pháp lý hồ sơ.
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, thiếu tính pháp lý thì trong thời gian tối đa 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phải có văn bản thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, thực hiện các công việc:
  Trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc địa chính thửa đất.
  Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
  Lấy ý kiến Phòng Quản lý đô thị (hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng), Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 22 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định.
- Phòng Quản lý đô thị (hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng), Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tiếp nhận, xem xét và phản hồi bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính gửi đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
- Chi cục Thuế: Kiểm tra, xác định các khoản nghĩa vụ tài chính và thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp theo quy định.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản: Nộp chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (hoặc văn bản về việc được miễn giảm nghĩa vụ tài chính của Chi cục Thuế) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Thực hiện in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ thì trình UBND cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận.
- UBND cấp huyện: Xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Scan (quét) lưu hồ sơ và Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có), gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
* Bước 3: Trả kết quả
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đến nhận kết quả;
- Thu lại phiếu nhận hồ sơ, trao trả kết quả và yêu cầu người đến nhận ký nhận kết quả.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.
+ Chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có đất hoặc UBND cấp xã nơi có đất.
STT Mô tả Biểu mẫu
1Đơn đăng kýTải về
2Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đấtTải về
3Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất Tải về
4Bản trích lục bản đồ địa chính
5Hoặc trích đo địa chính thửa đất gồm: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (mẫu Phụ lục 11), phiếu Xác nhận kết quả đo đạc thửa đất (mẫu Phụ lục 12), mảnh trích đo địa chính
6Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
7Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng)
8Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất
9Tờ khai trước bạTải về
10Tờ khai tiền sử dụng đấtTải về
Đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì vốn để trồng rừng, tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng rừng hoặc tiền nộp cho Nhà nước khi được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Luật Đất đai năm 2013.
- Điều 60, Khoản 5 Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
- Khoản 40 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Khoản 2 Điều 11, Khoản 3 Điều 12 của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Điều 15 của Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
- Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 Điều 7; Khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
- Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 18/4/2017 của UBND tỉnh Hậu Giang Về việc quy định giá dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.