Huyện Châu Thành

Dịch vụ hành chính công

CHI TIẾT THỦ TỤC

6. Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (QĐ 416)

Kí hiệu: DVC-15162 Lượt xem: 2563
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có đất hoặc UBND cấp xã nơi có đất.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận ghi phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh xử lý.
* Bước 2: Kiểm tra, giải quyết thủ tục hành chính
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra tính đầy đủ và pháp lý hồ sơ.
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, thiếu tính pháp lý thì trong thời gian tối đa 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phải có văn bản thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, thực hiện các công việc:
   Xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết.
  Trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc địa chính thửa đất.
  Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến xác nhận, niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
  Lấy ý kiến Phòng Quản lý đô thị (hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng), Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 22 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định.
  Gửi văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, đề nghị xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.
- Phòng Quản lý đô thị (hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng), Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: tiếp nhận, xem xét và phản hồi bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.
- UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ, thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2 Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP kèm theo văn bản xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và hồ sơ chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính gửi đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
- Chi cục Thuế: Kiểm tra, xác định các khoản nghĩa vụ tài chính và thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp theo quy định.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Thực hiện in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì trình UBND cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận.
- UBND cấp huyện: Xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Scan (quét) lưu hồ sơ và Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có), gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
* Bước 3: Trả kết quả
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đến nhận kết quả;
- Thu lại phiếu nhận hồ sơ, trao trả kết quả và yêu cầu người đến nhận ký nhận kết quả.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.
+ Chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.

 
STT Mô tả Biểu mẫu
1- Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Tải về
2- Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.Tải về
3- Mẫu số 04c/ĐK: Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng, người được giao quản lý đất.Tải về
4- Mẫu số 04d/ĐK: Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất.Tải về
5- Mẫu 01: Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất.Tải về
6- Mẫu 01/TSDĐ: Tờ khai tiền sử dụng đất.Tải về
d) Thời hạn giải quyết:
Không quá 23 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, Phòng Quản lý đô thị (Phòng Kinh tế và Hạ tầng), Kho bạc.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 
- Giấy chứng nhận. 
h) Lệ phí (nếu có):
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 
+ Khu vực phường: 20.000 đồng/giấy;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 10.000 đồng/giấy.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
+ Khu vực phường: 80.000 đồng/giấy;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 40.000 đồng/giấy.
* Lệ phí trích lục bản đồ địa chính:
- Khu vực phường: 15.000 đồng/1 lần.
- Khu vực khác (thị trấn, xã): 7.000 đồng/1 lần.
* Giá dịch vụ đo đạc: Theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 18/4/2017 của UBND tỉnh Về việc quy định giá dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-  Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.
- Mẫu số 04c/ĐK: Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng, người được giao quản lý đất.
- Mẫu số 04d/ĐK: Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất.
- Mẫu 01: Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất.
- Mẫu 01/TSDĐ: Tờ khai tiền sử dụng đất.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì vốn để trồng rừng, tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng rừng hoặc tiền nộp cho Nhà nước khi được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
 
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013.
- Điều 60, Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
- Khoản 40 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Khoản 2 Điều 11, Khoản 3 Điều 12  của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Điều 15 của Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2015/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
- Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 Điều 7; Khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
- Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT ngày 20/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 18/4/2017 của UBND tỉnh Hậu Giang Về việc quy định giá dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 20/3/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Hậu Giang.