Huyện Châu Thành

Dịch vụ hành chính công

CHI TIẾT THỦ TỤC

26. Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý (QĐ 416)

Kí hiệu: DVC-15166 Lượt xem: 2563


 
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Cộng đồng dân cư được giao quản lý nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có đất hoặc UBND cấp xã nơi có đất.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận ghi phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xử lý.
* Bước 2: Kiểm tra, giải quyết thủ tục hành chính
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra tính đầy đủ và pháp lý hồ sơ.
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, thiếu tính pháp lý thì trong thời gian tối đa 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phải có văn bản thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, thực hiện: Kiểm tra hiện trạng đất; Cập nhật thông tin thửa đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính.
- Chuyển kết quả đã giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
* Bước 3: Trả kết quả
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho cộng đồng dân cư được giao quản lý đến nhận kết quả;
- Thu lại phiếu nhận hồ sơ, trao trả kết quả và yêu cầu người đến nhận ký nhận kết quả.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.
+ Chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.
 
STT Mô tả Biểu mẫu
1Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04a/ĐK);Tải về
2Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý (nếu có);
3Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có).
4- Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.Tải về
5- Mẫu số 04c/ĐK: Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng, người được giao quản lý đất.Tải về
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013.
- Điều 60, Điều 71 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
- Khoản 40 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Khoản 4 Điều 8 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 Điều 7 của Thông tư số 33/ 2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017 /NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.