Huyện Châu Thành

Dịch vụ hành chính công

CHI TIẾT THỦ TỤC

25. Tách thửa hoặc hợp thửa đất (QĐ 416)

Kí hiệu: DVC-15178 Lượt xem: 2563



 
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có đất hoặc UBND cấp xã nơi có đất.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận ghi phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xử lý.
* Bước 2: Kiểm tra, giải quyết thủ tục hành chính
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra tính đầy đủ và pháp lý hồ sơ.
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, thiếu tính pháp lý thì trong thời gian tối đa 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phải có văn bản thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, thực hiện đo đạc địa chính để chia tách thửa đất; scan (quét) hồ sơ, kèm theo phiếu ý kiến kiểm tra và file sơ đồ chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì thực hiện in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: Xem xét, ký cấp Giấy chứng nhận và chuyển kết quả đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Scan (quét) lưu hồ sơ và Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có), gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
* Bước 3: Trả kết quả
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả;
- Thu lại phiếu nhận hồ sơ, trao trả kết quả và yêu cầu người đến nhận ký nhận kết quả.
STT Mô tả Biểu mẫu
1Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửaTải về
2Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đáp ứng về điều kiện diện tích tối thiểu tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013.
- Điều 29, Điều 60, Điều 75 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
- Khoản 40 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Khoản 11 Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Khoản 2 Điều 11, Khoản 3 Điều 12 của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 Điều 7; Khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 33/ 2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
- Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 18/4/2017 của UBND tỉnh Hậu Giang Về việc quy định giá dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11/01/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang  Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.