Huyện Châu Thành

Dịch vụ hành chính công

CHI TIẾT THỦ TỤC

19. Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân (QĐ 416)

Kí hiệu: DVC-15186 Lượt xem: 2563
Tên thủ tục hành chính:  Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân
Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí: Không có
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ theo Quyết định đã công bố:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
- Hồ sơ không đảm bảo nội dung và tính pháp lý thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan chuyên môn xử lý hồ sơ phải thông báo bằng văn bản để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến 17 giờ vào các ngày làm việc trong tuần (ngày thứ 7, ngày chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Bước 5. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
STT Mô tả Biểu mẫu
1- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (căn cứ theo điểm a, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 30).Tải về
2- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp (căn cứ theo điểm a, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 30).
3- Bản sao thuyết minh dự án đầu tư đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (căn cứ theo điểm c, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 30).
4- Văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (căn cứ theo điểm d, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 30).
5- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (căn cứ theo điểm đ, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 30).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo quy định theo khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật Đầu tư năm 2014;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ Về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;