Huyện Châu Thành

Dịch vụ hành chính công

CHI TIẾT THỦ TỤC

13. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất (QĐ 416)

Kí hiệu: DVC-15172 Lượt xem: 2563
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất 
Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Lệ phí: * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 
+ Khu vực phường: 20.000 đồng/giấy;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 10.000 đồng/giấy.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
+ Khu vực phường: 80.000 đồng/giấy;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 40.000 đồng/giấy.
- Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận:
+  Khu vực phường: 20.000 đồng/lần.
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 10.000đ đồng/lần.
* Giá dịch vụ đo đạc: Theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 18/4/2017 của UBND tỉnh Về việc quy định giá dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có đất hoặc UBND cấp xã nơi có đất.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận ghi phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xử lý.
* Bước 2: Kiểm tra, giải quyết thủ tục hành chính
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra tính đầy đủ và pháp lý hồ sơ.
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, thiếu tính pháp lý thì trong thời gian tối đa 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phải có văn bản thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, xem xét, giải quyết:
. Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có BĐĐC, chưa trích đo địa chính thửa đất hoặc nhận quyền sử dụng một phần thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận;
. Lập thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
- Chi cục Thuế: Kiểm tra, xác định các khoản nghĩa vụ tài chính và thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp theo quy định.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản: Nộp chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (hoặc văn bản về việc được miễn giảm nghĩa vụ tài chính của Chi cục Thuế) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp người đăng ký có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thì Chi nhánh Scan (quét) hồ sơ, kèm theo phiếu ý kiến kiểm tra và file sơ đồ chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì thực hiện in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: Xem xét, ký cấp Giấy chứng nhận và chuyển kết quả đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Scan (quét) lưu hồ sơ và Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có), gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
* Bước 3: Trả kết quả
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đến nhận kết quả;
- Thu lại phiếu nhận hồ sơ, trao trả kết quả và yêu cầu người đến nhận ký nhận kết quả.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.
+ Chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.       
STT Mô tả Biểu mẫu
1Trực tiếp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất.
2Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
3Biên bản hòa giải thành
4Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật
5Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thế chấp, góp vốn có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản thế chấp, góp vốn và văn bản bàn giao tài sản thế chấp, góp vốn theo thỏa thuận
6Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành có nội dung xác định người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
7Băn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành
8Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
9Sổ hộ khẩu
10Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn kèm theo.
11Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đấtTải về
12Tờ khai trước bạTải về
Không
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 02/2013/TT-BTNMT ngày 27/01/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
- Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT ngày 27/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 Về việc quy định các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang