Huyện Châu Thành

Dịch vụ hành chính công

CHI TIẾT THỦ TỤC

12. Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm (QĐ 416)

Kí hiệu: DVC-15170 Lượt xem: 2563
d) Thời hạn giải quyết:
Không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp bán tài sản gắn liền với đất thuê hoặc trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê mà cấp mới Giấy chứng nhận.
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê mà xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận.
 
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế, kho bạc.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 
- Giấy chứng nhận.
- Hợp đồng thuê đất. 
h) Lệ phí (nếu có):
+ Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):
* Khu vực phường: 20.000 đồng/giấy;
* Khu vực khác (thị trấn, xã): 10.000đồng/giấy.
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
* Khu vực phường: 80.000 đồng/giấy;
* Khu vực khác (thị trấn, xã): 40.000đồng/giấy.
+ Xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận:
* Khu vực phường: 20.000 đồng/lần;
* Khu vực khác (thị trấn, xã): 10.000đồng/lần.
Giá dịch vụ đo đạc: Thu theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 18/04/2017  của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (nếu có).
+ Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
. Đất ở khu vực đô thị:
 Đất ở: 140.000đồng/hồ sơ
Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh: 300.000đồng/hồ sơ
Các loại đất khác: 200.000đồng/hồ sơ
. Đất tại khu vực nông thôn:
 Đất ở: 100.000đồng/hồ sơ
 Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh: 200.000đ/hồ sơ
 Các loại đất khác: 150.000đồng/hồ sơ 
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01: Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất;
- Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
- Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Mẫu số 02/TNDN: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp;
 
 a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện nơi có đất.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ theo Quyết định đã công bố:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
- Hồ sơ không đảm bảo nội dung và tính pháp lý thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan chuyên môn xử lý hồ sơ phải thông báo bằng văn bản để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến 17 giờ vào các ngày làm việc trong tuần (ngày thứ 7, ngày chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
          Bước 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản (căn cứ điểm c khoản 5 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
Sau đó chuyển hồ sơ và hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 4. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp giấy Giấy chứng nhận cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê.
Bước 5. Trả kết quả
          - Người đến nhận kết quả nộp lại phiếu nhận hồ sơ cho công chức tiếp nhận và trả kết quả.
- Cán bộ tiếp nhận trao kết quả đăng ký và yêu cầu người đến nhận ký nhận kết quả.
STT Mô tả Biểu mẫu
1- Mẫu số 01: Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất;Tải về
2- Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;Tải về
3- Hợp đồng, văn bản mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
4- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
5- Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;
6- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
7- Hợp đồng thuê đất đã ký với Phòng Tài nguyên và Môi trường.
8- Giấy tờ có liên quan kèm theo chứng từ về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
9- Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;Tải về
10- Mẫu số 02/TNDN: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp;Tải về
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
*/ Yêu cầu đối với bên bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.
* Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;
- Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.
* Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.