Huyện Châu Thành

Dịch vụ hành chính công

CHI TIẾT THỦ TỤC

11. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận (QĐ 416)

Kí hiệu: DVC-15169 Lượt xem: 2563
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Trường hợp cấp Giấy chứng nhận mới.
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, UBND cấp xã, Chi cục Thuế, Kho bạc.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 
- Giấy chứng nhận.
h) Lệ phí (nếu có):
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 
+ Khu vực phường: 20.000 đồng/giấy;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 10.000 đồng/giấy.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
+ Khu vực phường: 80.000 đồng/giấy;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 40.000 đồng/giấy.
- Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận:
+  Khu vực phường: 20.000 đồng/lần.
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 10.000đ đồng/lần.
* Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận:
- Đất ở khu vực đô thị:
+ Đất ở: 140.000 đồng/hồ sơ
+ Đất sử dụng và mục đích sản xuất, kinh doanh: 300.000 đồng/hồ sơ
+ Các loại đất khác: 200.000 đồng/hồ sơ
- Đất tại khu vực nông thôn:
+ Đất ở: 100.000 đồng/hồ sơ
+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh: 200.000 đồng/hồ sơ
+ Các loại đất khác: 150.000 đồng/hồ sơ
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 09/ĐK: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Mẫu số 10/ĐK: Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Mẫu số 01: Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất.
- Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
- Mẫu số 02/TNDN: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

 
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có đất hoặc UBND cấp xã nơi có đất.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận ghi phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xử lý.
* Bước 2: Kiểm tra, giải quyết thủ tục hành chính
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra tính đầy đủ và pháp lý hồ sơ.
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, thiếu tính pháp lý thì trong thời gian tối đa 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phải có văn bản thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
  Thông báo cho bên chuyển quyền sử dụng đất và niêm yết tại UBND cấp xã về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền đối với trường hợp bên nhận chuyển quyền chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền.
  Gửi văn bản đề nghị xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đến UBND cấp xã đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tiếp nhận, xem xét và phản hồi bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra giấy tờ pháp lý hồ sơ, trường hợp đủ điều kiện đăng ký biến động thì lập Phiếu chuyển thông tin gửi đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
- Chi cục Thuế: Xác định các khoản nghĩa vụ tài chính và thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp theo quy định.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản: Nộp chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (hoặc văn bản về việc được miễn giảm nghĩa vụ tài chính của Chi cục Thuế) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp người đăng ký có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thì Chi nhánh Scan (quét) hồ sơ, kèm theo phiếu ý kiến kiểm tra và file sơ đồ chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì thực hiện in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: Xem xét, ký cấp Giấy chứng nhận và chuyển kết quả đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Scan (quét) lưu hồ sơ và Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có), gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
* Bước 3: Trả kết quả
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đến nhận kết quả;
- Thu lại phiếu nhận hồ sơ, trao trả kết quả và yêu cầu người đến nhận ký nhận kết quả.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.
+ Chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.
STT Mô tả Biểu mẫu
1- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK);Tải về
2- Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
3- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
4- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
5- Bản sao Giấy CMND mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân (Đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận)
6- Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 10/ĐK đối với toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng;Tải về
7- Bản gốc Giấy chứng nhận của thửa đất gốc;
8- Bản gốc Giấy chứng nhận và hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất được lập theo quy định của diện tích đất tăng thêm;
9- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK đối với toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng;
10- Bản gốc Giấy chứng nhận của thửa đất gốc hoặc các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của thửa đất gốc đối với trường hợp thửa đất gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận.
11- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
12- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân (Đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận).
13- Mẫu số 01: Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất.Tải về
14- Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.Tải về
15- Mẫu số 02/TNDN: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp.Tải về
16- Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.Tải về
17- Bản sao Giấy CMND mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân (Đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận)
18- Mẫu số 10/ĐK: Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Tải về
19Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp
20- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
21- Bản gốc Giấy chứng nhận và hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất được lập theo quy định của diện tích đất tăng thêm;
22- Đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
23- Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
24- Trường hợp đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề thì phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo thực hiện theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013.
- Điều 60, Điều 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
- Khoản 20, Khoản 40 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Khoản 2, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 Điều 7 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
- Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.