Huyện Châu Thành

Dịch vụ hành chính công

CHI TIẾT THỦ TỤC

10. Đăng ký, Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở (QĐ 416)

Kí hiệu: DVC-15167 Lượt xem: 2563


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
ª Thành phần hồ sơ đối với Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở:
- Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
- Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500; giấy phép xây dựng (nếu có);
- Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ dự án phát triển nhà ở (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);
- Sơ đồ nhà, đất đã xây dựng là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng có kích thước các cạnh của từng căn hộ đã bán phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký; danh sách các căn hộ, công trình xây dựng để bán (có các thông tin số hiệu căn hộ, diện tích đất, diện tích xây dựng và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ); trường hợp nhà chung cư thì sơ đồ phải thể hiện phạm vi (kích thước, diện tích) phần đất sử dụng chung của các chủ căn hộ, mặt bằng xây dựng nhà chung cư, mặt bằng của từng tầng, từng căn hộ;
- Báo cáo kết quả thực hiện dự án.
ª Thành phần hồ sơ đối với người mua nhà:
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04a/ĐK);
- Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng.
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
Không quá 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận.
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi cục Thuế, Kho bạc.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 
- Giấy chứng nhận.
h) Lệ phí (nếu có):
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Khu vực phường: 20.000 đồng/giấy;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 10.000 đồng/giấy.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
+ Khu vực phường: 80.000 đồng/giấy;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 40.000 đồng/giấy.
- Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận:
+  Khu vực phường: 20.000 đồng/lần;
+ Khu vực khác (thị trấn, xã): 10.000 đồng/lần.
* Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận:
- Đất ở khu vực đô thị: 140.000 đồng/hồ sơ
- Đất tại khu vực nông thôn: 100.000 đồng/hồ sơ
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất;
- Mẫu số 09/ĐK: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;
- Mẫu số 01: Tờ khai trước bạ nhà, đất;
- Mẫu số 02/TNDN: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
 
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1.
- Sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm gửi cho Trung tâm Hành chính công các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận ghi phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý.
* Bước 2.
- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở, công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án.
Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng về nhà ở, công trình xây dựng.
- Sở Xây dựng: Xem xét, trả lời bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Sau khi hoàn thành kiểm tra, có trách nhiệm gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra.
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì hướng dẫn chủ đầu tư làm thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho bên mua.
+ Trường hợp chủ đầu tư dự án có vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng, nhà ở thì tiến hành kiểm tra, kết luận hoặc chủ trì cùng với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện (đối với các trường hợp vi phạm liên quan đến các lĩnh vực khác) kiểm tra, kết luận báo cáo UBND tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.
* Bước 3.
- Chủ đầu tư dự án nhà ở: Sau khi nhận được kết quả kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xử lý.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Xem xét, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký; Lập phiếu chuyển thông tin địa chính gửi Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Chi cục Thuế: Kiểm tra, xác định các khoản nghĩa vụ tài chính và thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp theo quy định.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản: Nộp chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (hoặc văn bản về việc được miễn giảm nghĩa vụ tài chính của Chi cục Thuế) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Scan (quét) hồ sơ, kèm theo phiếu ý kiến kiểm tra và file sơ đồ chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì thực hiện in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: Xem xét, ký cấp Giấy chứng nhận và chuyển kết quả đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Scan (quét) lưu hồ sơ và Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có), gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
* Bước 4.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đến nhận kết quả;
- Thu lại phiếu nhận hồ sơ, trao trả kết quả và yêu cầu người đến nhận ký nhận kết quả.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.
+ Chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.
STT Mô tả Biểu mẫu
1- Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;Tải về
2- Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất;Tải về
3- Mẫu số 09/ĐK: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;Tải về
4- Mẫu số 01: Tờ khai trước bạ nhà, đất;Tải về
5- Mẫu số 02/TNDN: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp;Tải về
6- Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.Tải về
không
 
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013.
- Điều 60, Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
- Khoản 40 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 Điều 7 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
- Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.